💧 Rút Gọn Câu Với Having

Both Sony X95K and A95K are introduced as part of Sony's 2022 TV lineup.Sony X95K is the top series for Sony 4K LED TV lineup while Sony A95K is the top series for Sony 4K. Tôi quyết định viết về "Hãy so sánh" Sony A80k "và" LG C2 "" sau khi một vài đồng nghiệp yêu cầu tôi giúp đỡ về chủ đề này. Nếu bạn vẫn còn nghi ngờ, hãy gắn bó với tôi Top 26 rút gọn câu hay nhất hiện nay. 07/08/2022 Bởi Trương Chí Kiệt. Dưới đây là danh sách Rút gọn câu hay nhất do chính tay đội ngũ chúng tôi biên soạn và tổng hợp: Video Rút gọn câu. Một mệnh đề bắt đầu với "Verb+ing" có thể được dùng để nói lên vì sao việc gì đó xảy ra.Nó có cùng nghĩa với "because, since, as", do đó người ta gọi là dạng rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân kết quả. Trong trường hợp này, chủ ngữ của mệnh đề phân từ phải cùng là chủ ngữ của Hướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2 mệnh đề và có cùng 1 chủ từ. - Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thì với nhau, ta lược bỏ chủ từ ở 1 mệnh đề rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V-ing. ( quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn ) ( Having seen the dog, I ran away. I. Chọn đáp án đúng: 1. Having waited / waiting 5 months for the fridgeto be deliveried, I decide to cancel / have canceled the order. 2. The government plans to bring / have brought in new laws. 3. He denied telling / having told her that story. 4. Bài tập rút gọn câu có đáp án. Câu 1: Hãy tìm ra câu rút gọn có trong các đoạn văn sau. Cho biết câu đó đã rút gọn thành phần nào và phục hồi lại thành phần đó. a) Chú Tư lên Hà Nội để thăm bạn học cũ. Đến sân ga, chú đứng ở cổng chờ bạn đến đọn. Từ xa "Having a ticket will allow you to enter the show." Câu này không phải rút gọn gì đâu nhe em. Having ở đây là V-ing đóng vai trò là danh từ. Người ta gọi nó là "danh động từ" (gerund). Having a ticket will allow you to enter the show. = Việc có một tấm vé sẽ cho phép bạn đi vào buổi diễn.. 3 Perfect participle clauses (mệnh đề phân từ hoàn thành) Hành động vế trước xảy ra trước hành động của vế sau ( câu chính). Có thể viết thành dạng chủ động và bị động. Having got dressed, he slowly went downstairs. (Ăn mạc đẹp, anh ta từ từ đi xuống lầu) Động từ trong số mệnh đề quan hệ giới tính rút gọn. Đối với những mệnh đề quan hệ giới tính rút gọn khi mà những đại từ quan hệ tình dục (who, whom, which…) được lược bỏ, hễ từ hoàn toàn có thể được phân thành hai dạng hiện tại phân tự (present participles f2vq0Gy. I. So sánh Gerund và Present participle Điểm chungV-ing Phân biệtChức năngGerundPresent participleDanh tưĐộng tư-Vị tri-Sau giới tư-Sau động tư theo sau V-ingVi dụ 1. Touch your toes without bending your knees !2. I avoid meeting him They found a tree lying across the Hearing a strange noise, she ran outside the tân ngữ tân ngữ sau cácđộng tư chỉ nhận thức, tri giácSau “ go”Đầu mệnh đề trạng ngữ và tinhtư rút gọn khi 2 vế có cùng chủngữ. Gerund Gerund Present Participle Present ParticipleII. So sánh Perfect Gerund và Perfect Participle Điểm chunghaving + V3/ VedPhân biệtPerfect GerundVị triPerfect Participle-Sau giới tư-Sau tân ngữ-Sau động tư theo sau V-ing-Đầu mệnh đềVi dụ 1. He denied having stolen her He was accused of having deserted his ship two months Having read the instruction, he snatched up the fire They found someone having broken into their house last night. Perfect Gerund Perfect Gerund Perfect Participle Perfect ParticipleIII. Cách sử dụng V-ing và Having+ V3/ Ved Unit 4/ English 11 muốn hướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2mệnh đề và có cùng 1 chủ tư.Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thì vớinhau, ta lược bỏ chủ tư ở 1 mệnh đề rồi sau đó chia động tư trong mệnh đề đó ở dạng V-ing.Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta lược bỏ chủ tưcủa mệnh đề có hành động xảy ra trước rồi sau đó chia động tư trong mệnh đề đó ở dạngHaving + V3/ Ved. Cách nhận dạng trước thì- Hiện tại hoàn thành trước Hiện tại Quá khứ hoàn thành trước Quá khứ Quá khứ đơn trước Hiện tại sánh 2 vi dụ sau I saw the dog, I ran away. Seeing the dog, I ran I had seen the dog, I ran away. Having seen the dog, I ran away. cùng là thì quá khứ quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn I. Chọn đáp án đúng1. Having waited / waiting 5 months for the fridgeto be deliveried, I decide to cancel / have canceled The government plans to bring / have brought in new He denied telling / having told her that Before leaving / having left, she gave me a I look forward to seeing / having seen you We are talking about having gone / going to HN next I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we go I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we went out last Viết lại các câu sau dùng participle phrase1. I knew that he was poor. I offered to pay his fare. ____________________________________________________________________________________2. We barricaded the windows. We assembled in the hall. ____________________________________________________________________________________3. She became tired of my complaints about the program. She turned it off. ____________________________________________________________________________________4. He found no one at home. He left the house in a bad temper. ____________________________________________________________________________________5. He hoped to find the will. She searched everywhere. ____________________________________________________________________________________6. The criminal removed all traces of his crime. He left the building. ____________________________________________________________________________________7. He realized that he had missed the last train. He began to work. ____________________________________________________________________________________8. He was exhausted by his work. He threw himself on his bed. ____________________________________________________________________________________9. He had spent all his money. He decided to go home and ask his father for a job. ____________________________________________________________________________________10. He escaped from prison. He looked for a place where he could get food. ____________________________________________________________________________________11. She didn't want to hear the story again. She had heard it all before. ____________________________________________________________________________________12. They found the money. They began quarreling about how to divide it. ____________________________________________________________________________________13. She entered the room suddenly. She found them smoking. ____________________________________________________________________________________14. I turned on the light. I was astonished at what I saw. ____________________________________________________________________________________15. We visited the museum. We decided to have lunch in the park. ____________________________________________________________________________________16. He offered to show us the way home. He thought we were lost. ____________________________________________________________________________________17. He found his revolver. He loaded it. He sat down facing the door. ____________________________________________________________________________________18. She asked me to help her. She realized that she couldn't move it alone. ____________________________________________________________________________________19. He fed the dog. He sat down to his own dinner. ____________________________________________________________________________________20. He addressed the congregation. He said he was sorry to see how few of them had been ableto come. ____________________________________________________________________________________21. He thought he must have made a mistake somewhere. He went through his calculationsagain. ____________________________________________________________________________________22. I have looked through the fashion magazines. I realize that my clothes are hopelessly out ofdate. ____________________________________________________________________________________23. The tree had fallen across the road. It had been uprooted by the gale. ____________________________________________________________________________________24. People were sleeping in the next room. They were woken by the sound of breaking glass. ____________________________________________________________________________________25. I knew that the murderer was still at large. I was extremely reluctant to open the door. ____________________________________________________________________________________26. He stole the sliver. He looked for a place to hide it. ____________________________________________________________________________________27. We were soaked to the skin. We eventually reached the station. ____________________________________________________________________________________28. I sat in the front row. I used opera glasses. I saw everything beautifully. ____________________________________________________________________________________29. One evening you will be sitting by the fire. You will remember this day. ____________________________________________________________________________________30. I didn't like to sit down. I knew that there were ants in the glass. ____________________________________________________________________________________31. After I have finished my homework, I went out. ____________________________________________________________________________________32. When Mary met me, she was very happy. ____________________________________________________________________________________33. Because we had no money, we stayed at home. ____________________________________________________________________________________34. I met him last month. I always think of it.____________________________________________________________________________________35. Although I had met him before, I couldn't realized him. ____________________________________________________________________________________III. Choose the best participles forms A - G to fit into the sentences. One of the forms isnot givingB. not having been givenC. not givingD. having been givenE. being givenF. having givenG. given1. The best part _________ to another actor, Josh felt unwilling to continue his involvement inthe I've always treasured the watch _________ to me on my eighteenth The police officers stood at either end of the hallway, _________ Ray no chance of _________ our tickets to the attendant, we were ushered into the antechamber of the We are dividing up the grant according to need, the largest amount _________ to _________ the mandatory month's notice by the landlord, the tenant was able to stay on in thehouse. Phân biệt cách dùng của hiện tại phân từ V-ing và phân từ hoàn thành having + Ved ngắn gọn, dễ hiểu và bài tập áp dụng có đáp án giúp người học nắm bắt kiến thức hỗ trợ học tập tốt hơn. Bài tập về các thì quá khứ đơn - tiếp diễn - hoàn thành Có đáp án Linking Verbs [ Liên động từ ] 100 bài tập chuyên đề Tìm lỗi sai - Có đáp án Phân biệt "can" - "could" - " be able to" 100 câu trắc nghiệm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao - Có đáp án Lý thuyết & Bài tập về Giới từ - Có đáp án 173 bài tập cấu tạo từ trong tiếng Anh - có đáp án 123 bài tập câu đảo ngữ - có đáp án Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành & Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Transitive & Intransitive Verbs Nội động từ & Ngoại động từ Xem thêm Tổng hợp lý thuyết Ngữ pháp tiếng Anh Bổ ích PHÂN BIỆT V-ING & HAVING V-ed/ V3I. So sánh Gerund và Present participle Điểm chung V-ing- Sau động từ theo sau V-ing - Sau tân ngữ tân ngữ sau các động từ chỉ nhận thức, tri giác- Sau “ go”- Đầu mệnh đề trạng ngữ và tính từ rút gọn khi 2 vế có cùng chủ dụ 1. Touch your toes without bending your knees !  Gerund2. I avoid meeting him again.  Gerund3. They found a tree lying across the road.  Present Participle4. Hearing a strange noise, she ran outside the house.  Present ParticipleII. So sánh Perfect Gerund và Perfect Participle Điểm chung having + V3/ VedPhân biệtVị trí - Sau giới từ- Sau động từ theo sau V-ing - Sau tân ngữ- Đầu mệnh đềVí dụ 1. He denied having stolen her bag.  Perfect Gerund2. He was accused of having deserted his ship two months ago.  Perfect Gerund3. Having read the instruction, he snatched up the fire extinguisher.  Perfect Participle4. They found someone having broken into their house last night.  Perfect ParticipleIII. Cách sử dụng V-ing và Having+ V3/ VedHướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2 mệnh đề và có cùng 1 chủ từ.  Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thì với nhau, ta lược bỏ chủ từ ở 1 mệnh đề rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V-ing. Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta lược bỏ chủ từ của mệnh đề có hành động xảy ra trước rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng Having + V3/ Ved. Cách nhận dạng trước thì- Hiện tại hoàn thành trước Hiện tại Quá khứ hoàn thành trước Quá khứ Quá khứ đơn trước Hiện tại đơn. So sánh 2 ví dụ sau1. When I saw the dog, I ran away.  Seeing the dog, I ran away. cùng là thì quá khứ 2. When I had seen the dog, I ran away. quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn  Having seen the dog, I ran TẬP ÁP DỤNGI. Chọn đáp án đúng1. Having waited / waiting 5 months for the fridge to be deliveried, I decide to cancel / have canceled the The government plans to bring / have brought in new He denied telling / having told her that Before leaving / having left, she gave me a I look forward to seeing / having seen you We are talking about having gone / going to HN next I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we go I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we went out last Viết lại các câu sau dùng participle phrase1. I knew that he was poor. I offered to pay his fare. ____________________________________________________________________________________ 2. We barricaded the windows. We assembled in the hall. ____________________________________________________________________________________3. She became tired of my complaints about the program. She turned it off. ____________________________________________________________________________________4. He found no one at home. He left the house in a bad temper. ____________________________________________________________________________________5. He hoped to find the will. She searched everywhere.  ____________________________________________________________________________________6. The criminal removed all traces of his crime. He left the building. ____________________________________________________________________________________7. He realized that he had missed the last train. He began to walk. ____________________________________________________________________________________8. He was exhausted by his work. He threw himself on his bed.  ____________________________________________________________________________________ 9. He had spent all his money. He decided to go home and ask his father for a job. ____________________________________________________________________________________10. He escaped from prison. He looked for a place where he could get food. ____________________________________________________________________________________11. She didn't want to hear the story again. She had heard it all before. ____________________________________________________________________________________12. They found the money. They began quarreling about how to divide it. ____________________________________________________________________________________13. She entered the room suddenly. She found them smoking.____________________________________________________________________________________14. I turned on the light. I was astonished at what I saw. ____________________________________________________________________________________15. We visited the museum. We decided to have lunch in the park. ____________________________________________________________________________________ 16. He offered to show us the way home. He thought we were lost. ____________________________________________________________________________________17. He found his revolver. He loaded it. He sat down facing the door. ____________________________________________________________________________________18. She asked me to help her. She realized that she couldn't move it alone. ____________________________________________________________________________________19. He fed the dog. He sat down to his own dinner. ____________________________________________________________________________________20. He addressed the congregation. He said he was sorry to see how few of them had been able to come. ____________________________________________________________________________________HƯỚNG DẪN GIẢIThực hiện Ban Chuyên môn Having waited2. bring3. telling4. leaving5. seeing6. going7. being kept waiting8. having been kept waitingII. that he was poor I offered to pay his Barricading the windows, we assembled in the hall. 3. Becoming tired of my complaints about the program she turned it Finding no one at home he left the house in a bad Hoping to find the will she searched Having removed all traces of his crime the criminal left the building. 7. Realizing that he had missed the last train he began to walk. 8. Exhausted by his work he threw himself on his bed. 9. Having spent all his money. He decided to go home and ask his father for a job. 10. Escaping from prison. He looked for a place where he could get food. 11. Having heard the story before he didn’t want to hear it Finding money they started quarreling about how to devide Entering the house suddenly she found them Turning on the light I was astonished at what I saw. 15. Having visiting the museum we decided to have lunch in the park. 16. Having thought we were lost he offered to show us the way home. He thought we were lost. 17. Having found his revolver, he loaded it and sat down facing the door. 18. Having realized that she couldn't move it alone she asked me to help her. 19. Having fed the dog he sat down to his own dinner. 20. Having addressed the congregation he said he was sorry to see how few of them had been able to come. Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây >> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2024 trên trang trực tuyến Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc. Bạn đã bao giờ nghe đến cụm Have been + V-ing trong tiếng Anh chưa? Khi mới xem qua, đây có vẻ là một cách chia động từ khá cồng kềnh. Nó bao gồm cả trợ động từ “Have” của các thì hoàn thành, đi với “been” và theo sau là V-ing. Liệu bạn đã đoán được đây là công thức của thời thì nào trong tiếng Anh chưa? Câu trả lời chính là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Hãy đọc tiếp bài viết này để hiểu hơn về cụm Have been + V-ing và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhé! Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Present perfect continuous là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ, tiếp tục ở hiện tại và có thể tiếp diễn ở tương lai. Nó cũng chỉ những sự việc đã kết thúc nhưng kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại. Have been + V-ing và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng khi nào? Trong phần này, chúng mình sẽ nói cho bạn kĩ hơn về những trường hợp, ngữ cảnh sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhé! Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn tiếp tục ở hiện tại. Nó dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động này. Ví dụ We have been waiting for you for 2 hours. / Chúng tôi đã đợi bạn cả 2 tiếng đồng hồ.They have been preparing for their Christmas plan since November. / Họ đã chuẩn bị những kế hoạch cho lễ Giáng sinh từ tháng 11.He has been studying for the final exam for a week. / Anh ấy đã ôn tập cho bài kiểm tra cuối kỳ cả một tuần rồi. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng kết quả ảnh hưởng tới hiện tại. Ví dụ Chi seems really tired. Has she been working on the report all day? / Chi có vẻ thực sự mệt mỏi. Cô ấy đã dành cả ngày để làm báo cáo đó à?We can see the improvement in her result. She has been practising hard the last 3 months. / Chúng ta có thể thấy sự tiến bộ trong kết quả của cô ấy. Cô ấy đã luyện tập chăm chỉ trong 3 tháng qua.These dishes are so delicious. Has he been cooking them for the whole morning? / Những món ăn này rất ngon. Anh ấy đã dành cả buổi sáng để nấu chúng đấy à? Xem thêm In charge of là gì? Cách dùng chi tiết Ngoài ra, cụm Having been + V-ing và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn còn được dùng khi có những dấu hiệu nhận biết cụ thể dưới đây. For + khoảng thời gian trong khoảng… Ví dụ For an hour, for 2 days, for 3 weeks, for 4 months,… They has been buying stuffs and decorating the house for a week. / Họ đã mua đồ đạc và trang trí ngôi nhà được một tuần nay rồi. Since + mốc thời gian Kể từ… Ví dụ Since January, since 2020, since he graduated,… The author has been writing his book since May. / Tác giả đã viết cuốn sách của ông ấy từ tháng Năm. All + thời gian trong cả… Ví dụ All the morning, all night, all day, all his/her lifetime,… She has been fighting for her dreams all her lifetime. / Cô ấy đã chiến đấu cho những ước mơ của mình suốt cả cuộc đời. For the whole + Thời gian trong cả… Ví dụ For the whole week, for the whole night, for the whole month,… They have been working on this project the whole month. / Họ đã làm việc trong dự án này cả tháng nay. Xem thêm Cách dùng liên từ Or có thể bạn chưa biết! Công thức Have been + V-ing trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Tương tự các thời thì khác, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng được chia làm 3 thể. Đó là khẳng định, phủ định và nghi vấn. Thể khẳng định S + have/has + been + V-ing Ví dụ She has been looking for that book since morning. / Cô ấy đã tìm kiếm cuốn sách đó từ buổi sáng nay.We have been swimming in this pool for an hour. / Chúng tôi đã bơi ở cái bể này được một tiếng rồi.The children have been playing in the park for about 3 hours. / Lũ trẻ đã chơi trong công viên được khoảng 3 tiếng rồi.Nam left Ha Noi and has been living in Da Nang for 2 years./ Nam đã rời khỏi Hà Nội và sống ở Đà Nẵng được 2 năm rồi.The professor has been staying in the lab room for the whole night. / Vị giáo sư đã ở trong phòng nghiên cứu cả một đêm. Lưu ý Khi chủ ngữ trong câu là I, we, you, they, hoặc danh từ số nhiều, chúng ta sử dụng have been + Ving. Khi chủ ngữ trong câu là he, she, it và các danh từ số ít, sau nó sẽ là trợ động từ has been + V-ing Thể phủ định S + have/has + not + been + V-ing Lưu ý Ta có thể dùng haven’t/ hasn’t như cách viết rút gọn để thay cho have/has + not. Ví dụ Lisa has not been practising dancing daily since that accident. / Lisa đã không còn tập nhảy mỗi ngày kể từ vụ tai nạn đó.We haven’t been going to the supermarket recently. / Dạo gần đây chúng tôi không đi đến siêu thị.The boy hasn’t been eating enough fruit and vegetables these days. / Cậu bé không ăn đầy đủ rau củ và hoa quả trong những ngày gần đây.Now is the dry season in our area. It hasn’t been raining for very long. / Hiện tại đang là mùa khô trong khu vực của chúng tôi. Trời đã không mưa từ rất lâu rồi.My old teacher has not been coming to school regularly. / Giáo viên cũ của tôi đã không đến trường học thường xuyên. Xem thêmCấu trúc Apart from và cách dùng trong tiếng Anh Thể nghi vấn Q WH + have/ has + S + been + V-ing? A Yes, S + have/has. No, S + haven’t/hasn’t. Ví dụ Have they been working on the assignment since afternoon? / Họ vẫn đang làm bài tập từ buổi chiều đó à?Has your sister been shopping for new clothes? / Chị của bạn vẫn đang mua sắm quần áo mới à?Have you been keeping a healthy routine? / Bạn vẫn đang duy trì một thói quen sống lành mạnh phải không?How long have you been playing volleyball? / Bạn đã chơi bóng chuyền bao lâu rồi?What has your brother been doing since he left the old company? / Anh trai bạn đã làm gì từ khi anh ấy rời khỏi công ty cũ? Phân biệt thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành Hai thời thì này có nhiều điểm giống nhau khiến người học dễ nhầm lẫn. Hãy theo dõi bảng dưới đây để nắm được cách phân biệt và sử dụng chúng cho đúng nhé! Thì hiện tại hoàn thành Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Cách dùng Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở thời điểm hiện tại. Thường nhấn mạnh vào kết quả của hành động. Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, tiếp tục ở hiện tại và còn tiếp diễn ở tương lai. Thường nhấn mạnh tính liên tục của hành động xảy ra. Công thức S + have/ has + V3 S + have/ has not + V3 Have/ has + S + V3? Yes, S + have/has. No, S + haven’t/hasn’t. S + have/has + been + V-ing S + have/has + not + been + V-ing Have/Has + S + been + V-ing ? Yes, S + have/has. No, S + haven’t/hasn’t. Ví dụ My students have just finished the essay. Học sinh của tôi vừa mới hoàn thành bài luận. She has studied French for 5 years. / Cô ấy đã học tiếng Pháp được 5 năm rồi. We haven’t met Lan since she moved to Hanoi. / Chúng tôi chưa từng gặp lại Lan kể từ khi cô ấy chuyển đến Hà Nội. What have you done today? / Trong ngày hôm nay bạn đã làm gì rồi? Have you known about him before? / Bạn đã biết về anh ta trước đây chưa? My daughter has been sleeping for 5 hours. / Con gái tôi đã ngủ được 5 tiếng rồi. She has been feeling upset and tired these days. / Gần đây cô ấy đang cảm thấy buồn bã và mệt mỏi. She hasn’t been crying since that accident happened. / Cô ấy đã không khóc kể từ khi vụ tai nạn đó xảy ra. Has Josh been talking about the new product of his company? / Josh vẫn đang nói về sản phẩm mới của công ty anh ấy à? Why haven’t you been answering my messages recently? / Sao dạo này bạn không trả lời tin nhắn của tôi vậy? Xem thêmTổng hợp 15 quy tắc đánh trọng âm đơn giản, dễ nhớ Trên đây là những kiến thức bổ ích về Have been + V-ing và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn có rất nhiều điểm tương đồng nhau. Điều này rất dễ khiến cho người học sử dụng sai thời thì, chia sai động từ trong câu. Khi sử dụng, bạn hãy lưu ý tới các dấu hiệu nhận biết và ngữ cảnh để phân biệt cho đúng nhé! Chúc bạn học tốt và thành công!

rút gọn câu với having