🐄 Bài Tập Giới Từ Chỉ Nơi Chốn

Tài liệu về Bài tập giới từ chỉ thời gian nơi chốn - Tài liệu , Bai tap gioi tu chi thoi gian noi chon - Tai lieu tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam Hi my name is Mari and I’m from Philippines. I love teaching because it's a very self rewarding experience and at the sa Bài tập in on at chỉ nơi chốn Online. Bài tập về giới từ chỉ nơi chốn trong Tiếng Anh số 1 có đáp án do VnDoc biên soạn, hỗ trợ học sinh ôn luyện về cách dùng một số giới từ trong chương trình học môn tiếng Anh đạt hiệu quả. Trắc nghiệm Tiếng Anh phân biệt "Too", "So" và "Very". Trắc nghiệm Giới từ trong Tiếng Anh có đáp án. Bài tập giới từ on, at, in (Chỉ nơi chốn) Câu 1: Complete the sentences. Use in, at or on + the following: the west coast the world the back of the class the sky the front row the right the back of this card the way to work Bài tập giới từ trong Tiếng Anh có đáp án - Bài tập ngữ pháp Tiếng Anh. VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn bài tập giới từ chỉ nơi chốn trong Tiếng Anh với nhiều hình ảnh minh họa sinh động, chắc chắn bạn sẽ hiểu và vận dụng được các giới từ một cách nhuần nhuyễn. Tiên Hiệp1896 Huyền Huyễn4765 Đô Thị2238 Khoa Huyễn1112 Kỳ Huyễn643 Võ Hiệp465 Lịch Sử1332 Đồng Nhân618 Quân Sự85 Du Hí988 Cách sử dụng giới từ chỉ nơi chốn On, In, At. 1. AT. At thường được dùng để chỉ một địa điểm, một vị trí, địa chỉ cụ thể. At home, at the meeting, at the centre, at 29 Hung Vuong. Ex: Turn left at the traffic lights. At the door, at the station, at the table, at a concert, at the party, at the The meanings of the three prepositions can be illustrated with some sample sentences: 1) My car is at the house. 2) There is a new roof on the house. 3) The house is in Tippecanoe county. 4) There are five rooms in the house, which has a lovely fireplace in the living room. Do đó, bạn cần phân biệt ᴄhính хáᴄ loại từ nàу ᴄho phù hợp ᴠăn phong ᴠà ngữ ᴄảnh. You are em: Bài tập từ nơi chỉ lớp 6. You are em: Bài tập ᴠề giới từ ᴄhỉ định hốn. 1. Định nghĩa ᴠà ᴄáᴄh ѕử dụng giới từ ᴄhỉ nơi ᴄhốn cUQ4d. Tiếp nối bài giới từ chỉ thời gian, Kienthuctienganh sẽ cùng các bạn khai phá hàng loạt giới từ chỉ nơi chốn trong bài viết này nhé. Hãy nhớ rằng, đối với phần giới từ này các bạn cần học thuộc lòng vì không có lí do nào để giải thích nguyên tắc cả. Chính vì thế, ngoài lý thuyết thì các bạn cần luyện bài tập thật nhiều để nhớ bài lâu hơn nhé!Giới từNơi chốnVí dụ1. In trong, ởa. Khoảng không gian lớn như vũ trụ, thành phố, thị trấn, quốc Khoảng không gian chứa nướcc. Các hàng, đường thẳngd. Khoảng không gian khép kín như phòng, tòa nhà, cái hộpe. In không có mạo từ chỉ một người đang ở nơi nào đóf. Phương hướng- in space trong vũ trụ- in Danang city trong thành phố Đà Nẵng- in Vietnam ở Việt Nam- in the ocean trong đại dương- in the lake trong hồ- in a row trong 1 hàng ngang- in a queue trong một hàng- in the room trong phòng- in the box trong thùng- in this office trong cơ quan in prison trong tù- in the South/ East/ West/ North phía Nam/ Đông/ Tây/ On trên, có bế mặt tiếp xúca. Vị trí trên bề mặtb. Trước tên đườngc. Phương tiện đi lại trừ car, taxid. Chỉ vị tríe. Cụm cố định- on the floor trên sàn- on the chair trên ghế- on the beach trên biển- on Le Loi Street trên đường Lê Lợi- on the train trên tàu- on the bus trên xe buýt- on the left/ right bên trái/ phải- on the top of trên đỉnh của- on phone nói chuyện trên điện on the average trung bình3. At ởa. Địa điểm cụ thểb. Chỉ số nhàc. Chỉ nơi làm việc, học tậpd. Chỉ những sự kiện, những bữa tiệc- at the airport ở sân bay- at the shop ở shop- at 50 Tran Hung Dao Street ở số 50 đường Trần Hưng at work/ school/ college/ university ở chỗ làm/trường/cao đẳng/đại at the party tại buổi tiệc- at the concert tại buổi hòa nhạc4. In front of phía trước- I am standing in front of your house. Tôi đang đứng trước nhà bạn.5. Behind đằng sau- The cat is behind the table. Con mèo ở đằng sau cái bàn.6. Between ở giữa- The clock is between the picture and the calendar. Đồng hồ nằm giữa bức tranh và lịch.7. Next to/ beside bên cạnh- My house is next to Lan’s house. Nhà tôi bên cạnh nhà Lan.8. Near/ close to gần đó- I live near my school. Tôi sống gần trường.9. Across from/opposite đối diện với- The restaurant is opposite the park. Nhà hàng đối diện với công viên.10. Above/ over ở trên, cao hơn- There is a ceiling above my head. Có cái quạt trần trên đầu tôi.11. Under/ below ở dưới, thấp hơn- The dog is under the table. Con chó nằm dưới bàn.12. From từ nơi nào đó- I am from Danang. Tôi đến từ Đà Nẵng.13. Inside bên trong- Please put the trash into the bin. Làm ơn bỏ rác vào trong thùng.14. Outside bên ngoài- Don’t go outside. Đừng đi ra ngoài.15. Among ở giữa nhiều vật- Among these cars, I love the red one. Trong số những chiếc xe này, tôi thích cái màu đỏ.16. Against tựa vào- I am against the wall. Tôi đứng tựa vào tường.17. Across bên kia- The supermarket is across the street. Siêu thị ở bên kia đường.18. Around xung quanh- The child is running around the garden. Đứa bé đang chạy quanh vườn.19. down xuống- The stone is falling down. Tảng đá đang lăn xuống.20. up lên trên- I am going up the stairs. Tôi đang đi lên những bậc thang.Lưu ý Các bạn cần phân biệt các cặp giới từ sau để tránh nhầm lẫn1. Among - betweenAmong giữa nhiều người, nhiều vật 3 trở lênBetween giữa hai người, hai vậtVí dụ- Between cats and dogs, what do you like more? Giữa mèo và chó, bạn thích con gì hơn.- Among these countries, which is the largest? Giữa những quốc gia, cái nào lớn nhất.2. At – inAt một điểm dừng trong cuộc hành trình, một điểm thành phố, đô thị, miền, đất dụI will wait for you at the airport. Tôi sẽ đợi bạn ở sân bay.What will you do in Danang? Bạn sẽ làm gì ở Đà Nẵng?3. Beside - besidesBeside bên cạnhBesides ngoài ra, thêm vào đóVí dụYour mother is sitting beside me. Mẹ bạn đang ngồi cạnh tôi.Besides apples, I also like oranges. Ngoài táo ra tôi còn thích cam nữa.4. Above vs. belowAbove ở trên không tiếp xúc trực tiếp với ở dướiBelow ở dưới không tiếp xúc trực tiếp với ở trênVí dụThe clock is above the picture. Đồng hồ thì ở phía trên bức tranh.The clock is below the picture. Đồng hồ thì ở phía dưới bức tranh.5. Over vs. underOver ngay ở trên có tiếp xúc trực tiếp với ở dướiUnder ngay dưới có tiếp xúc trực tiếp với ở trênVí dụThe mouse is sitting over the fridge. Con chuột đang ngồi trên tủ lạnh.The mouse is hiding under the fridge. Con chuột đang núp dưới tủ lạnh.II. Bài tậpExercise 1 Choose the best answer1. I have photographs of my family _______ the wall of my on B. next to C. at D. in2. Mr. Smith's jacket is _______ the under B. in C. at D. from3. Where's John? He's over there. He's standing________ on B. under C. next to D. between4. It arrives_________ Chicago at ten o' at B. in C. near D. from5. The teacher stands ________the from B. at C. in front of D. by6. There is a map on the wall just ________ the teacher's from B. above C. before D. in front of7. February comes________ MarchA. behind B. after C. before D. during8. July comes ________ before B. after C. behind D. in9. "Tall" is the opposite ________"short".A. to B. of C. against D. with10. I always eat at B. in C. from Đáp ánExercise 1 Choose the best answer1. A. on2. B. in3. C. next to4. B. in5. C. in front of6. B. above7. C. before8. B. after9. B. of10. A. atHy vọng các bạn sẽ nắm vững cách dùng của các giới từ chỉ nơi chốn này một cách dễ dàng. Nếu có đóng góp nào, hãy gửi ý kiến ở phần bình luận bên dưới, đó chính là động lực để Kienthuctienganh không ngừng chia sẻ nhiều giá trị hơn vì một cộng đồng học Tiếng Anh ngày càng phát triển! Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh có đáp án Bài tập trắc nghiệm giới từ chỉ nơi chốn được Bostonenglish biên soạn và tổng hợp nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện về cách dùng một số giới từ chỉ nơi chốn thông dụng như on, at, in,… cũng như cấu trúc các câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong đề thi. bài tập giới từ chỉ nơi chốn Định nghĩa giới từ chỉ nơi chốn Giới từ chỉ nơi chốn Prepositions of Place là những từ đi kèm theo sau bởi những danh từ chỉ địa điểm, nơi chốn, nhằm để xác định vị trí của người hoặc sự vật đang được nhắc đến trong câu. Các giới từ chỉ nơi chốn không tuân theo quy luật cụ thể nào. Chúng ta cần lưu ý để có thể sử dụng chính xác, phù hợp với những ngữ cảnh khác nhau. Cách dùng giới từ chỉ nơi chốn Giới từ IN Giới từ chỉ nơi chốn IN có nghĩa là ở, trong, được dùng khi muốn miêu tả không gian rộng lớn. Cụ thể là Quốc gia, thành phố, vũ trụ in Viet Nam ở Việt Nam, in Ho Chi Minh City ở thành phố Hồ Chí Minh, in space trong vũ trụ Văn phòng, tòa nhà in the office trong văn phòng, in the room trong căn phòng Phương hướng in the South ở miền Nam, in the West ở miền Tây Bạn đang xem bài viết tại Giới từ ON Giới từ chỉ nơi chốn ON để diễn tả khi có sự tiếp xúc trên bề mặt, đơn giản nghĩa nó là trên. Tên đường on Hai Ba Trung street trên đường Hai Bà Trưng Chỉ vị trí on the right bên phải, on the top of trên đỉnh Bề mặt phẳng on the road trên đường, on the table trên bàn Phương tiện giao thông trừ car, taxi on the bus trên xe buýt Giới từ AT Chúng ta sử dụng giới từ chỉ nơi chốn AT với nghĩa là ở, được dùng trong các trường hợp sau Vừa số nhà vừa tên đường at 240 An Duong Vuong Street ở số 240 đường An Dương Vương Nơi học tập, làm việc at work ở chỗ làm, at university ở trường đại học Chỉ vị trí at the centre of ở giữa Địa điểm cụ thể, xác định at the bookstore ở tiệm sách, at the airport ở sân bay Giới từ IN FRONT OF Giới từ IN FRONT OF có nghĩa là phía trước, diễn tả người hoặc vật ở vị trí trước một người hoặc vật khác gần đó. Ví dụ He is standing in front of the store. Anh ấy đang đứng trước cửa hàng Bạn đang xem bài viết tại Giới từ BEHIND Trái ngược với IN FRONT OF chúng ta có giới từ chỉ nơi chốn BEHIND với nghĩa đối nghịch là phía sau. Ví dụ There is a dog behind the sofa. Có 1 con chó đằng sau ghế sofa Giới từ NEXT TO/BESIDE Cả 2 giới từ chỉ nơi chốn NEXT TO/BESIDE đều diễn tả người hoặc sự vật, địa điểm sát cạnh nhau. Ví dụ John’s house is next to the park. Nhà của John ở cạnh công viên Ví dụ There is a Chinese restaurant beside my house. Có 1 cái nhà hàng Trung Hoa bên bạnh nhà tôi Giới từ NEAR/CLOSE TO Giới từ NEAR có nghĩa là gần đó. Bên cạnh NEAR thì còn có thể dùng CLOSE TO với cùng ý nghĩa này. Ví dụ “Sometimes she is late” – “Oh, really? She lives near our company” “Thỉnh thoảng cô ấy đến trễ” – “Ồ, thật vậy sao? Cô ấy sống ở gần công ty chúng ta mà.” Ví dụ My new apartment is close to a river. Căn hộ mới của chúng tôi ở gần 1 con sông Giới từ BETWEEN Giới từ chỉ nơi chốn BETWEEN được dùng khi diễn tả vật ở giữa 2 vật còn lại. Ví dụ Look over there! Our car is between the container and the truck. Nhìn kìa! Xe hơi của chúng ta đang nằm giữa xe tải và xe chở hàng Giới từ ACROSS Chúng ta dùng giới từ chỉ nơi chốn ACROSS để nói vật hoặc người ở bên kia. Ví dụ The flower shop is across the street. Tiệm hoa ở bên kia đường Giới từ ACROSS FROM / OPPOSITE Giới từ chỉ nơi chốn ACROSS FROM và OPPOSITE đều có nghĩa là đối diện với. ACROSS FROM khác với ACROSS ở chỗ vị trí của địa điểm này được so sánh với vị trí của địa điểm khác. Ví dụ The supermarket is opposite/across from the post office. Siêu thị đối diện với bưu điện giới từ chỉ nơi chốn Giới từ ABOVE/OVER 2 giới từ ABOVE và OVER miêu tả sự vật với ý nghĩa là ở trên, cao hơn. Ví dụ There is an air conditioner above our head. Có 1 cái máy lạnh trên đầu của chúng ta Lưu ý OVER thường được dùng khi ta so sánh với 1 tiêu chuẩn cố định Ví dụ Temperature will not rise over 20 today. Nhiệt độ hôm nay sẽ không tăng trên 20 độ Bạn đang xem bài viết tại Giới từ UNDER/BELOW 2 giới từ UNDER và BELOW miêu tả sự vật với ý nghĩa là ở dưới, thấp hơn. Ví dụ He is sitting under the tree. Anh ấy ngồi ở dưới cái cây Lưu ý BELOW thường dùng khi nói về cái gì đó thấp hơn nhưng không chạm được vào hoặc khi so sánh với 1 tiêu chuẩn cố định. Ví dụ There are many crabs and shrimps below the the surface of water. Có rất nhiều cua và tôm dưới bề mặt nước Ví dụ Tonight, the temperature here will be below zero. Đêm nay, nhiệt độ ở đây sẽ giảm xuống dưới 0 độ Giới từ INSIDE / OUTSIDE Đây là 2 giới từ chỉ nơi chốn có nghĩa trái ngược nhau. INSIDE là bên trong, OUTSIDE là bên ngoài. Ví dụ Let’s go outside to eat! Hãy đi ra ngoài ăn Ví dụ I opened the box and saw a cat inside. Tôi mở cái thùng ra và đã thấy con mèo ở bên trong đó Giới từ UP/DOWN Giới từ UP được dùng với nghĩa là lên trên, còn giới từ DOWN có nghĩa đối nghịch đó là xuống. Ví dụ He is climbing up the mountain. Anh ấy đang leo lên ngọn núi Ví dụ Their car is falling down the hill. Xe hơi của họ đang lao xuống ngọn đồi Giới từ AROUND Giới từ chỉ nơi chốn AROUND có nghĩa là xung quanh. Ví dụ The dog is running around our yard. Con chó đang chạy xung quanh cái sân của chúng ta Giới từ AGAINST Khi muốn diễn tả người hoặc vật tựa vào đâu, chúng ta dùng AGAINST Ví dụ Joly is against the lamp post. Joly đang tựa vào cột đèn Giới từ AMONG Khác với BETWEEN, giới từ AMONG diễn tả vật được đặt giữa 1 tổng thể có số lượng lớn, thường nói về sự lựa chọn. Ví dụ Which is your favorite song among these songs? Đâu là bài hát bạn thích trong số những bài hát này? Giới từ FROM Chúng ta sẽ dùng FROM khi giới thiệu nơi mình hoặc ai đó sinh ra, có thể hiểu với nghĩa là từ nơi nào đó Ví dụ He is from Japan. Anh ấy đến từ Nhật Bản Ví dụ Give me the dictionary from the shelf over there please. Vui lòng đưa cho tôi quyển từ điển từ cái kệ đằng kia giới từ chỉ nơi chốn thường gặp ✔️ Nội dung liên quan ? Giới từ chỉ thời gian. ? Giới từ chỉ sự di chuyển ? Cách dùng In On At ? Bảng giới từ. Bạn đang xem bài viết tại Bài tập giới từ chỉ nơi chốn 1 I eat…….home with my family A. at B. in C. on D. beside 2 May comes……..April. A. before B. after C. from D. against 3 There is a clock………the wall in class. A. near B. across C. on D. at 4 Wher is Susan? She is sitting………Jim. A. on B. under C. between D. next to 5 We’re studying………Sai Gon University. A. at D. from 6 There are 40 students…….the class. A. inside B. in C. at D. over 7 My pen is…….the books and the computer. A. among B. down C. up D. between 8 I saw a mouse……the chair. A. among B. between C. in D. behind 9 My house is……to the hospital. A. close B. near C. opposite D. across 10 We come……Viet Nam. A. in B. above C. from D. below Đáp án 1 A 2 B 3 C 4 D 5 A 6 B 7 D 8 D 9 A 10 C Bài tập giới từ chỉ nơi chốn Bài tập về giới từ chỉ nơi chốn trong Tiếng Anh số 1 có đáp án do VnDoc biên soạn, hỗ trợ học sinh ôn luyện về cách dùng một số giới từ trong chương trình học môn tiếng Anh đạt hiệu quả. Bài tập trắc nghiệm giới từ chỉ nơi chốn được VnDoc biên soạn và tổng hợp nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện về cách dùng một số giới từ chỉ nơi chốn thông dụng như on, at, in,… cũng như cấu trúc các câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong đề thi. There are 10 questions and each question has only one true answer. 1. There are two students ________ the class. 2. The oranges are not in the basket. They are _______ the table. 3. My pencil is __________ the books and the notebooks. 4. The red car is ________ of the house. 5. There isn’t anything __________ my pocket. 6. Some student are waiting in _______ the classroom. 7. Our house is ________ to the supermarket. 8. Oh my God! I saw a mouse __________ the sofa. 9. There is a big supermarket _______ the park. 10. The children are playing _______ the garden. Choose the correct preposition. 1. The picture is ____ the wall. 2. The desks are ____ the blackboard in the classroom. 3. The cat always sleeps ____ my bed. Bạn đang xem bài viết tại 4. The lamp is ____ the table. 5. The cat is ____ the boy and the girl. 6. There is a bench ____ my house. 7. There are apple trees ____ the house. 8. The bookshop is ____ the bank. Complete the exercise according to the picture. 1. ___________ the picture, I can see a woman. 2. The woman is sitting ____________ a table. 3. She is sitting ____________ a chair. 4. There is another chair _____________ the woman. 5. Her feet are ___________ the table 6. The woman is holding a cup _____________ her hands. 7. ___________ the table are a laptop, a paper, a calculator, an appointment calendar, two pens and a muffin. 8. The woman is looking _______________ her laptop. 9. The woman’s bag is ____________ the table. Choose the best answer. 1. I have photographs of my family _______ the wall of my office. 2. Mr. Smith’s jacket is _______ the closet. 3. Where’s John? He’s over there. He’s standing________ Ellen. 4. It arrives_________ Chicago at ten o’clock. 5. The teacher stands ________the class. 6. There is a map on the wall just ________ the teacher’s desk. 7. February comes________ March 8. July comes ________ June. 9. “Tall” is the opposite ________”short” 10. I always eat ______home. Đáp án đúng của hệ thống Trả lời đúng của bạn Trả lời sai của bạn Bài tập về giới từ chỉ nơi chốn – Bài tập chọn đáp án đúng Bài tập luyện tập giới từ chỉ nơi chốn Đề 1 1. The wine is ______ the bottle. 2. Pass me the dictionary, it’s ______ the bookshelf. 3. Jennifer is ______ work. 4. Berlin is ______ Germany. 5. You have something ______ your face. 6. Turn left ______ the traffic lights. 7. She was listening to classical music ______ the radio. 8. He has a house ______ the river. 9. The answer is ______ the bottom of the page. 10. Julie will be ______ the plane now. 11. There are a lot of magnets ______ the fridge. 12. She lives ______ London. 13. John is ______ a taxi. He’s coming. 14. I’ll meet you ______ the airport. 15. She stood ______ the window and looked out. 16. The cat is ______ the house somewhere. 17. Why you calling so late? I’m already ______ bed. 18. I waited for Lucy ______ the station. 19. There was a picture of flowers ______ her T-shirt. 20. She has a house ______ Japan. Answers 1. The wine is in the bottle. 2. Pass me the dictionary, it’s on the bookshelf. 3. Jennifer is at work. 4. Berlin is in Germany. 5. You have something on your face. 6. Turn left at the traffic lights. 7. She was listening to classical music on the radio. 8. He has a house on the river. 9. The answer is at the bottom of the page. 10. Julie will be on the plane now. 11. There are a lot of magnets on the fridge. 12. She lives in London. 13. John is in a taxi. He’s coming. 14. I’ll meet you at the airport. 15. She stood at the window and looked out. 16. The cat is in the house somewhere. 17. Why you calling so late? I’m already in bed. 18. I waited for Lucy at the station. 19. There was a picture of flowers on her T-shirt. 20. She has a house in Japan Bài tập về giới từ in at on, chỉ thời gian nơi chốn trong Tiếng Anh Thực hành một số bài tập về giới từ in at on trong Tiếng Anh, dạng bài tập này quen thuộc với học sinh các cấp học cấp 2, cấp 3 và sinh viên. Phần dưới cùng có đáp án cụ thể và đầy đủ. Chắc chắn dạng bài tập này cần thiết và hữu ích cho các bạn. BÀI TẬP GIỚI TỪ IN AT ON – IN được dùng để chỉ những thời điểm không xác định trong một ngày, một tháng, một mùa hoặc một năm. – IN được dùng để nói về một khoảng thời gian diễn ra sự kiện, hành động nào đó. – IN + một khoảng thời gian – IN time vừa kịp lúc – IN + địa điểm nhỏ 2. AT – AT được dùng để chỉ một khoảng thời gian chính xác. – AT được sử dụng để chỉ các kì nghỉ lễ ngắn ngày như at weekend, at Christmas,… – AT được sử dụng để diễn tả thời điểm trong khoảng thời gian ngắn như at the end of… – AT + thời gian cụ thể – AT + số nhà – AT + địa điểm lớn 3. ON – ON được dùng để chỉ ngày cụ thể trong tuần và ngày trong tháng. – ON time có nghĩa là đúng giờ không bị chậm, trễ giờ Các bạn nhớ học thêm nhiều kiến thức tiếng anh bổ ích tại BÀI TẬP VỀ GIỚI TỪ IN AT ON Exercise 1 Chọn đáp án đúng nhất. next birthday will be _______ Monday. B. on C. at D. by 2. My family must leave ________ a few minutes. 3. We’re getting married ________ three month’s time. 4. He often eats bread _______ lunch. arrives_________ New York at ten o’clock. 6. Kim usually works _______ the weekend. 7. The train left _______ time. 8. Nam want to get home ______ time to see my parents. 9. Do you go to school _____ Sundays? 10. Phong’s not home ______ present. 11. Wind couldn’t decide where to go for his birthday. ______ the end, he decided to go to Korea. 12. His father was born _____ 1963. 13. will meet me at the restaurant _______ 8 o’clock. 14. Lin’s grandmother is _______ hospital. 15. Hoa works _____ PCC. Exercise 2 Điền các giới từ in, on, at vào các câu sau she be home _____ time for lunch? 2. The week will begin _____ Sunday. 3. They got to the station just _____ time to catch the train. 4. Thy left school ______ the end of 15. 5. This restaurant will close _____ midnight. Exercise 3 Tìm và sửa lỗi sai trong các câu dưới đây 1. Lan wants to live and work on Japan. 2. Hung’s birthday is in 2nd of July. 3. We will arrive in Saigon on 9 4. This cat jumped in his face and scared me. 5. It is his birthday in the 22nd. ĐÁP ÁN Exercise 1 B on + ngày trong tuần 2. Chọn A in a few minutes trong một ít phút – cấu trúc cố định của in 3. Chọn D in + khoảng thời gian 4. Chọn A at + khoảng thời gian ngắn – at lunch 5. Chọn B in + địa điểm 6. Chọn B at the weekend 7. Chọn A on time đúng giờ 8. Chọn D in time kịp giờ 9. Chọn A on + ngày trong tuần 10. Chọn B at present – cấu trúc cố định 11. Chọn D in the end 12. Chọn C in + year 13. Chọn B at + thời gian cụ thể 14. Chọn D in + địa điểm 15. Chọn B at + địa điểm lớn PCC Officer of the Party Central Committee – văn phòng trung ương Đảng Exercise 2 in time – kịp giờ 2. on on + ngày trong tuần 3. in just in time – kịp giờ 4. at at the end of …- cấu trúc cố định 5. at at + khoảng thời gian Exercise 3 1. on – in in + địa điểm 2. in – on on + ngày trong năm 3. on – at at + thời gian cụ thể 4. in – at nhảy tới mặt chứ không phải nhảy trên mặt nên không dùng in 5. in – on on + thời gian trong năm. Thực hành Bài tập về thì hiện tại hoàn thành. Bài tập về thì hiện tại đơn. Bài Tập Ngoại Ngữ - Tổng hợp bài tập trọng âm Tiếng Anh lớp 6 7 8 9 Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ có đáp án chi tiết Bài tập câu hỏi đuôi Tag question có lời giải Những bài tập câu bị động Passive voice có đáp án Bài tập câu trực tiếp gián tiếp lớp 8,9 có đáp án Bài tập câu điều kiện loại 1 2 3 trong Tiếng Anh có đáp án Bài tập mệnh đề quan hệ có đáp án

bài tập giới từ chỉ nơi chốn